Có thể bạn chưa biết nghề Housekeeping là gì? Công việc của họ ra sao? Các bộ phận phân chia công việc như thế nào.

Ngày xưa nghề housekeeping không được thịnh hành, một số cá nhân lại có suy nghĩ đơn thuần chỉ là vệ sinh dọn dẹp phù hợp cho những người không có công việc ổn định, không có bằng cấp, họ phải lao động bằng tay chân để kiếm thêm thu nhập cho bản thân. Thời gian sau này khách sạn được xem là nguồn thu khá lớn của cả nước về dịch vụ lưu trú của khách hàng . Và từ đó nghề Housekeeping được phát triển hơn.

Đến khách sạn, việc đầu tiên mà khách hàng muốn được đáp ứng là không gian đẹp, thoáng mát, đầy đủ tiện nghi, đội ngũ lễ tân tiếp đón thân thiện,…. Bên cạnh đó quan trọng nhất vẫn là giấc ngủ của họ, ví khách sạn như ngôi nhà thứ hai của mình, ở đó họ có thể  vui chơi giải trí, sinh hoạt với mọi người, phòng ngủ là nơi để họ nghỉ ngơi sau thời gian làm việc vất vả thì người nhân viên housekeeping là một nghệ sĩ tạo ra tác phẩm đó.

Nào cùng chúng tôi đi tìm hiểu nhé.

Có thể bạn quan tâm:

1. Housekeeping là gì?

1.1. Lịch sử nghề housekeeping

Trên thế giới nghành khách sạn đã xuất hiện từ thế kỷ XVI TCN khi nghành du lịch, dịch vụ lưu trú – vui chơi của con người đặc biệt là giới thương nhân ngày càng phát triển. Nhưng vì là giai đoạn mới nên các dịch vụ lưu trú vẫn chưa nổi. Đến năm 1790 nhiều ý tưởng kinh doanh mới cho nghành khách sạn được phát huy thông qua cuộc cách mạng Anh nổ ra.

 Điển hình năm 1794 khách sạn đầu tiên trên thế giới ở New York được xây dựng gồm 73 phòng. Khách sạn Tremot House Boston (Mỹ) là khách sạn lớn và hiện đại nhất năm 1892

Ở Việt Nam, Continental là khách sạn được xây dựng đầu tiên nhất tại Sài Gòn. Sau đó đến giai đoạn 1930-1945 nghành du lịch phát triển xuất hiện khách sạn ở khắp nơi đặc biệt là ở các trung tâm nhưng chỉ phục vụ chính cho tầng lớp trung và thượng lưu.

Giai đoạn khách sạn được phát triển nhất thu hút các vốn đầu tư của nước ngoài là sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng với trang thiết bị hiện đại, phong cách chuyên nghiệp thu hút được du khách nước ngoài, điển hình nhiều khách sạn lớn được xây dựng như Saigon Prince, Sheraton… Từ đó nghề housekeeping được chuộng hơn, thu hút được nhân lực vào nghành dịch vụ lưu trú này.

1.2. Khái niệm nghề housekeeping.

Trong nghành khách sạn thì housekeeping (HK) là bộ phận buồng phòng với hành động giúp khách hàng cảm thấy thoải mái khi ở khách sạn  bằng việc làm dọn dẹp, trang trí buồng ngủ sạch đẹp theo đúng tiêu chuẩn của khách sạn và làm độc đáo diện mạo khách sạn, đồng thời phục vụ đầy đủ các dịch vụ bổ sung cho khách hàng đến lưu trú .

Thông thường, mỗi nhân viên buồng phòng sẽ phụ trách dọn khoảng 15 phòng trong mỗi ca làm việc từ 7h đến 14h. Nhân viên làm việc dưới sự quản lý của các giám sát buồng phòng, giám sát tầng.Theo một thống kê cho thấy, Housekeeping là một bộ phận quan trọng đạt hơn một nửa tổng doanh thu của khách sạn.

Phòng khách sạn 5 sao
Hình ảnh: Phòng khách sạn 5 sao

2. Tên gọi, các chức danh trong bộ phận housekeeping

  • Executive Housekeeper  – Trưởng bộ phận buồng phòng 
  • Housekeeping Attendant – Nhân viên làm phòng
  • Floor Supervisor – Giám sát tầng
  • Laundry Attendant – Nhân viên giặt là
  • Linen & Uniform – Nhân viên phòng vải/ đồng phục
  • Linen Room Supervisor –  Giám sát phòng vải
  • Gardener/ Pest Control – Nhân viên làm vườn/ diệt côn trùng
  • Public Area Attendant – Nhân viên vệ sinh công cộng
  • Public Area Supervisor – Giám sát vệ sinh khu vực công cộng
  • Baby Sitter – Nhân viên trông trẻ
  • Order Taker – Nhân viên điều phối bộ phận Buồng phòng
  • Locker Attendant – Nhân viên phòng thay đồ

3. Các bộ phận nhỏ thuộc trong Housekeeping

Chúng ta cùng xem các bộ phận trong nghề housekeeping được phân chia như thế nào nhé.

3.1. Bộ phận Buồng phòng (Room Attendant)

Với nhiệm vụ chính là dọn dẹp phòng khách sạch sẽ, thay ga trải gường, khăn trong phòng, kiểm tra và liên hệ bảo dưỡng các trang thiết bị trong phòng, bổ sung đầy đủ các vật dụng (Amenities) cho phòng khách.

3.2. Bộ phận Giặt ủi (bao gồm Laundry và Uniform)

Chịu trách nhiệm thu gom các đồ giặt của khách (khi có yêu cầu), vận hành các quy trình giặt ủi đồ khách, các loại hàng vải từ các bộ phận khác trong khách sạn và cả đồng phục của nhân viên.

Nhân viên housekeeping
Hình ảnh: Nhân viên housekeeping

3.3. Bộ phận tầng/ khu vực công cộng (Public Area Attendant)

Có vai trò là đảm bảo vệ sinh các khu vực công cộng trong và ngoài khách sạn, hành lang, sảnh… và cả các khu vực nội bộ của nhân viên trong khách sạn.

3.4. Bộ phận văn phòng (Housekeeping Officer)

bao gồm các nhân viên Order Taker, Thư Ký… là những người đảm nhiệm các công việc hành chính, giấy tờ của bộ phận HK.

4. Các thuật ngữ mà nhân viên housekeeping cần phải biết

  • All purpose cleane: Hóa chất đa năng
  • Amenity: Đồ cung cấp
  • Back of house: Khu vực “hậu sảnh” khách ít lưu tới (vd: bếp, văn phòng, khu giặt là)
  • Caddy : Hộp đựng dụng cụ, hóa chất làm vệ sinh
  • Check-in: Thủ tục nhận phòng khách sạn
  • Check-out: Thủ tục trả phòng khách sạn
  • Complimentary: Đồ cung cấp miễn phí cho khách
  • Conference room: Phòng họp
  • Connecting rooms: Phòng thông nhau
  • Do Not Disturb (DND): Biển “không quấy rầy”
  • Double room: Phòng đôi
  • Double locker: Phòng khóa kép
  • Executive housekeeper: Trưởng bộ phận phòng
  • Expected arrival: Phòng khách đã đặt và sắp đến
  • Expected departure :Phòng khách sắp trả
  • Floor polishing machine: Máy đánh sàn
  • Front of house: Khu vực tiền sảnh, những nơi khách thường lui tới để sử dụng các dịch vụ
  • General cleaning: Tổng vệ sinh
  • Glass cleaner: Hóa chất vệ sinh kính
  • Guest room key: Chìa khóa phòng khách
  • Key cabinet :Tủ cất chìa khóa
  • Laundry list: Phiếu giặt là
  • Laundry bag :Túi giặt là
  • Light baggage: Phòng có hành lý nhẹ
  • Linen closet :Túi đựng đồ vải
  • Locker changing room: Phòng thay đồ, vệ sinh của nhân viên
  • Log book: Sổ ghi chép, theo dõi một vấn đề nào đó
  • Long staying guest: Khách lưu trú dài hạn
  • Lost property: tài sản thất lạc
  • Lost and found: Tài sản thất lạc và được tìm thấy
  • Make up (MU): Bảng yêu cầu làm phòng
  • Mini bar voucher: Phiếu mini bar
  • No baggage: Phòng không có hành lý
  • No show (staff): Không đến làm việc (nhân viên)
  • No show (guest): Không đến lưu trú như đã đặt
  • Occupancy : Mức độ chiếm phòng
  • Occupied (OCC): Phòng đang có khách lưu trú (số lượng phòng có khách)
  • Occupied clean: Phòng đang có khách lưu trú đã được làm vệ sinh
  • Occupied dirty: Phòng đang có khách lưu trú chưa được làm vệ sinh
  • Out of order: Phòng hỏng/ đồ vật hỏng không sử dụng được
  • Out of service: Phòng tạm thời chưa đưa vào phục vụ do tổng vệ sinh, sửa chữa nhẹ
  • Pantry: Kho tầng
  • Par: Cơ số dự trữ
  • Refuse service (RS): Khách từ chối được phục vụ
  • Reocc (reoccupied/ back to back): Phòng có khách mới đến ở trong ngày sau khi khách cũ vừa trả
  • Repeating guest: Khách lưu trú nhiều lần tại khách sạn
  • Room attendant: Nhân viên phục vụ phòng
  • Room transfer: Khách chuyển phòng
  • Safe box: Két an toàn
  • Skips: Khách quịt, không thanh toán tiền phòng
  • Slept out (SO): Khách ngủ bên ngoài, không ngủ tại khách sạn
  • Stay over: Khách kéo dài thời gian lưu trú, không trả phòng như dự định
  • Supervisor: Giám sát viên
  • Supply:Đồ cung cấp
  • Toilet bowl cleaner: Hóa chất vệ sinh toilet
  • Touch tidy up: Dọn sơ lại phòng, không làm kỹ lại toàn bộ qui trình
  • Trolley: Xe đẩy
  • Turn down service: Dịch vụ chỉnh trang phòng buổi tối
  • Vacant clean (VC): Phòng trống sạch
  • Vacant dirty (VD): Phòng trống bẩn
  • Vacant ready(VR): Phòng trống sẳn sàng đón khách
  • Vacuum cleaner: Máy hút bụi
  • Very important person (VIP): Khách quan trọng
  • Walk-in guest: Khách vãng lai tự đến, không có đặt phòng trước
  • Window kit: Bộ dụng cụ làm vệ sinh cửa sổ
Nhân viên housekeeping đang xếp khăn
Hình ảnh: Nhân viên housekeeping đang xếp khăn

Bài viết này chúng ta đã hiểu được nghề housekeeping là gì, công việc của họ ra sao. Không chỉ đơn thuần là công việc dọn dẹp bình thường như cách mọi người nghĩ, nó là cả quá trình học hỏi và thành thạo kỹ năng. Ở bài viết tiếp theo, chúng ta sẽ đi tìm hiểu thêm về mô tả chi tiết công việc của Housekeeping diễn ra theo qui trình như thế nào nhé.


Logo TKT Maids

028.66.830.931

Công ty tạp vụ vệ sinh TKT Maids®

Trụ sở: 161 Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh

TKT Company 10 năm dịch vụ chất lượng cao

Nguồn: Công ty Dịch vụ Tạp vụ TKT Maids

You must be logged in to post a comment.

09.38.17.22.94
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon
chat-active-icon